nhất luật
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Nhất loạt, đều như nhau, không có ngoại lệ: "Nhất luật" dùng để chỉ việc áp dụng một cách thức, quy tắc, hoặc hành động giống hệt nhau cho tất cả mọi đối tượng trong một nhóm, không có bất kỳ sự khác biệt hay ngoại lệ nào.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Các học sinh vi phạm nội quy nhất luật bị xử phạt theo quy định. (Tất cả học sinh vi phạm nội quy đều bị xử phạt theo quy định, không có ngoại lệ.)
- Hàng hóa nhập khẩu nhất luật phải chịu thuế theo biểu thuế mới. (Tất cả hàng hóa nhập khẩu đều phải chịu thuế theo biểu thuế mới.)
- Trong cuộc họp, mọi ý kiến nhất luật được ghi nhận và xem xét. (Trong cuộc họp, tất cả ý kiến đều được ghi nhận và xem xét như nhau.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhất luật" trong văn bản hành chính, pháp quy: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản quy định, thông báo, chỉ thị để nhấn mạnh tính áp dụng chung và bắt buộc.
- Theo quyết định này, các khoản phụ cấp nhất luật được điều chỉnh tăng 10%. (Theo quyết định này, tất cả các khoản phụ cấp đều được điều chỉnh tăng 10%.)
- "nhất luật" với nghĩa nhấn mạnh sự công bằng, đồng đều: Dùng để thể hiện một nguyên tắc công bằng khi đối xử với mọi người.
- Công ty đối xử nhất luật với tất cả nhân viên, không phân biệt cấp bậc. (Công ty đối xử như nhau với tất cả nhân viên, không phân biệt cấp bậc.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhất loạt (phó từ): Đồng nghĩa với "nhất luật", dùng phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
- Mọi người nhất loạt đồng ý với phương án đó. (Mọi người đều đồng ý với phương án đó.)
- Đồng loạt (phó từ): Cùng một lúc, cùng một kiểu.
- Các phương tiện đồng loạt ra khơi. (Các phương tiện cùng một lúc ra khơi.)
- Toàn bộ (danh từ/tính từ): Tất cả, trọn vẹn.
- Toàn bộ số tiền đã được chuyển đi. (Tất cả số tiền đã được chuyển đi.)
Từ đồng nghĩa
- Đều: Đều nhau, không sai khác.
- Tất cả đều: Tất cả, mọi thứ/người đều.
- Không trừ một ai: Không loại trừ bất cứ ai.
Thành ngữ liên quan
- "Áp dụng nhất luật": Áp dụng một quy tắc chung cho tất cả.
- Quy tắc an toàn này được áp dụng nhất luật tại tất cả các nhà máy. (Quy tắc an toàn này được áp dụng cho tất cả các nhà máy mà không có ngoại lệ.)
- "Xử lý nhất luật": Xử lý theo một cách thức giống nhau cho mọi trường hợp.
- Các vi phạm sẽ bị xử lý nhất luật theo quy định của pháp luật. (Các vi phạm sẽ đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.)
- Nh. Nhất loạt.